Kí tự Trung Quốc: chữ Hán đẹp, ý nghĩa, copy 1 chạm

Cập nhật: · Nguyễn Duy Cương

Kí tự Trung Quốc là chữ Hán thật như 龍 (Long), 神 (Thần), 愛 (Ái) cùng các kí tự mượn dáng chữ Hán như 亗, 乂, 卄 mà game thủ hay dùng để đặt tên. Trang này có hơn 500 kí tự kèm nghĩa Hán Việt, chữ Hán trong hình tròn ㊗, số Trung Quốc, bộ thủ và công cụ đổi tên của bạn sang kiểu chữ Trung Quốc. Chạm vào ô nào là đã chép ô đó.

Tạo tên kí tự Trung Quốc

Chạm vào một kiểu để chép.

Kiểu đầu tiên đổi từng chữ cái trong tên thành kí tự có dáng chữ Hán (Minh thành 爪丨几卄); các kiểu sau ghép tên với một chữ Hán thật như 龍, 王, 月, 花. Ba ô “Kí tự trái”, “Kí tự cách” và “Kí tự phải” cho bạn tự chọn chữ Hán hai bên tên.

Kí tự Trung Quốc hot nhất

Bảng xếp hạng lượt chép sẽ hiện khi đủ dữ liệu 7 ngày. Trong lúc chờ, đây là những kí tự game thủ hay dùng nhất khi đặt tên.

Chữ Trung Quốc đẹp, ý nghĩa

Những chữ mang ý nghĩa tốt đẹp, hợp để đặt tên, viết bio hay làm hình nền: 福 (Phúc), 安 (An), 緣 (Duyên), 夢 (Mộng)… Mỗi ô ghi kèm âm Hán Việt để bạn chọn đúng ý, tránh đặt nhầm chữ.

Chữ Trung Quốc ngầu cho tên game

Bộ chữ Hán hay gặp trong tên game thủ: 霸 (Bá), 戰 (Chiến), 殺 (Sát), 龍 (Long), 狼 (Lang), 冷 (Lãnh)… Một chữ Hán chỉ tốn 1 kí tự trong giới hạn tên, nên rất hợp với Free Fire và Liên Quân vốn chỉ cho 12 kí tự.

Tên chữ Trung Quốc

Muốn cả cái tên là chữ Hán, hãy ghép hai chữ có nghĩa hợp nhau. Các mẫu dưới đây ghi kèm âm Hán Việt:

Hoặc giữ tên của bạn và thêm một chữ Hán làm “danh hiệu”. Các mẫu này dài tối đa 16 kí tự:

Kí tự Trung Quốc tròn ㊗

Bảng mã Unicode có 49 chữ Hán đặt sẵn trong hình tròn, từ ㊀ (Nhất) đến ㊰ (Dạ). Chúng vốn được dùng trên lịch và giấy tờ Nhật Bản, Trung Quốc, nên mỗi chữ đều có nghĩa riêng: ㊗ là Chúc, ㊙ là Bí (bí mật), ㊚ là Nam, ㊛ là Nữ.

Chữ Hán trong ngoặc và ô vuông

Chữ Hán trong ngoặc như ㈠ ㈡ ㈪ thường dùng để đánh số hoặc ghi thứ trong tuần. Chữ Hán trong ô vuông như 🈚 🈯 🈲 là emoji, nên trên điện thoại chúng hiện màu và mỗi hãng vẽ một kiểu.


Số Trung Quốc

Ngoài cách viết thường (一 二 三), tiếng Trung còn có bộ số viết kép (壹 贰 叁) dùng trên hóa đơn, ngân phiếu để khó sửa. Cả hai đều hay được ghép vào tên, ví dụ 一 (Nhất) cho người muốn đứng đầu.

Chữ cái A–Z kiểu chữ Trung Quốc

Bảng dưới gồm những kí tự trông giống chữ Hán nhưng được dùng thay cho chữ cái Latin: 卂 thay A, 乃 thay B, 匚 thay C… Cần biết: phần lớn không phải chữ Hán thật mà lấy từ nhiều bảng chữ khác (chữ Nhật, chữ Cherokee, chữ thổ dân Canada), nên chúng không mang nghĩa gì; ghép lại chỉ để tên “trông như” tiếng Trung. Công cụ ở đầu trang tự đổi cả tên của bạn sang bộ chữ này.

Kí tự trang trí gốc Hán, Nhật

Những kí tự quen thuộc trong tên game thực ra cũng có nghĩa riêng:

  • 亗: một dạng viết khác của chữ 歲 (tuế, nghĩa là năm, tuổi).
  • 乡: chữ hương (làng quê) viết theo lối giản thể.
  • 々: dấu lặp của tiếng Nhật, thay cho việc viết lại chữ đứng trước.
  • 〆: kí hiệu “shime” của tiếng Nhật, nghĩa là đóng lại, kết thúc.
  • 丶, 丿, 灬: các nét và bộ thủ của chữ Hán (chấm, phẩy, bộ hỏa).

Mật mã số tiếng Trung

Giới trẻ Trung Quốc dùng dãy số đọc gần giống một câu nói để nhắn tin cho nhanh, và cách viết này cũng phổ biến ở Việt Nam. Nổi tiếng nhất là 520 (đọc gần với “wǒ ài nǐ”, anh yêu em) và 1314 (gần với “yīshēng yīshì”, trọn đời).

Bộ thủ chữ Hán

Bộ thủ là thành phần cơ bản cấu tạo nên chữ Hán; từ điển Khang Hy xếp chữ Hán theo 214 bộ thủ. Mỗi bộ là một nét gọn, hợp để trang trí tên theo kiểu tối giản.

Cách gõ chữ Trung Quốc trên điện thoại và máy tính

  • Cách nhanh nhất: chạm để chép trên trang này rồi dán vào nơi cần dùng, không cần cài thêm gì.
  • Android (Gboard): vào cài đặt bàn phím, chọn Ngôn ngữ, thêm Tiếng Trung (Bính âm), rồi gõ phiên âm để chọn chữ.
  • iPhone: vào Cài đặt, Cài đặt chung, Bàn phím, Thêm bàn phím mới, chọn Tiếng Trung giản thể hoặc phồn thể.
  • Windows: thêm ngôn ngữ Tiếng Trung trong phần Thời gian và ngôn ngữ, bộ gõ Microsoft Pinyin đi kèm sẵn.

Kí tự Trung Quốc trong tên game và mạng xã hội

Chữ Hán là chữ viết thật nên được nhiều nơi chấp nhận hơn các kí hiệu trang trí. Mỗi chữ tính là 1 kí tự, tức là trong 12 kí tự tên Free Fire hay Liên Quân bạn đặt được tới 12 chữ Hán. Tuy vậy, mỗi game có bộ lọc riêng; hãy dán thử vào ô đổi tên trước khi dùng thẻ. Để đếm độ dài theo đúng luật từng game, dùng công cụ kí tự đặc biệt FF hoặc kí tự đặc biệt Liên Quân.

Vì sao chữ Trung Quốc hiện ô vuông?

Hầu hết điện thoại và máy tính đời mới có sẵn phông chữ Hán thông dụng. Ô vuông thường xuất hiện ở những chữ hiếm, chữ cổ hoặc kí tự trong ô vuông mới được thêm vào Unicode, trên máy cũ chưa cập nhật phông. Khi đó hãy chọn chữ phổ biến hơn hoặc cập nhật hệ điều hành.

Câu hỏi thường gặp

Kí tự Trung Quốc là gì?

Là chữ Hán thật (龍, 神, 愛) cùng các kí tự mượn dáng chữ Hán (亗, 乂, 卂) dùng để trang trí tên, bio và tin nhắn. Tất cả đều là kí tự Unicode nên chép và dán được ở hầu hết mọi nơi.

Chữ Trung Quốc nào hay dùng để đặt tên game?

Những chữ ngắn gọn, nghĩa mạnh như 霸 (Bá), 神 (Thần), 龍 (Long), 王 (Vương), 影 (Ảnh); với tên nhẹ nhàng thì 月 (Nguyệt), 花 (Hoa), 夢 (Mộng), 雪 (Tuyết).

Kí tự 亗 nghĩa là gì?

亗 là một dạng viết khác của chữ 歲 (tuế), nghĩa là năm, tuổi. Trong tên game, nó được dùng như một kí tự trang trí vì dáng chữ cân đối, đẹp mắt.

Có bao nhiêu chữ Hán trong hình tròn?

Unicode có 49 chữ Hán trong hình tròn, từ ㊀ (U+3280) đến ㊰ (U+32B0), mỗi chữ đều có nghĩa riêng như ㊗ Chúc, ㊙ Bí, ㊚ Nam, ㊛ Nữ.

520 và 1314 nghĩa là gì?

520 đọc gần với câu “anh yêu em” trong tiếng Trung, còn 1314 đọc gần với “trọn đời”. Ghép lại, 5201314 nghĩa là “yêu em trọn đời”.

Có cần cài bàn phím tiếng Trung không?

Không. Bạn chỉ cần chạm để chép kí tự trên trang này rồi dán. Cài bàn phím tiếng Trung chỉ cần khi bạn muốn tự gõ chữ theo phiên âm.


Xem thêm: kho kí tự đặc biệt, kí tự trái tim và các công cụ cho game thủ khác trên vnEsports.